Trung cấp Quản lý nhà đất

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT

Tên ngành, nghề       : QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT
Tên tiếng Anh          : Real estate management
Mã ngành, nghề        : 5340426
Trình độ đào tạo       : Trung cấp
Hình thức đào tạo     : Chính quy
Thời gian đào tạo     : 2 năm
Đối tượng tuyển sinh: Tuyển thí sinh đã Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên

Ca học và địa điểm học:
- Ca sáng:  07h30 - 11h30
- Ca chiều: 13h00 - 17h00
- Ca tối:     18h00 - 21h00

Người học có 3 lựa chọn
     1. Học ca NGÀY tại Cơ sở 1 (Quận 1):
       - Thứ 2 đến thứ 6: Ca sáng và chiều tùy theo môn học mà học lý thuyết tại quận 1 và thực hành tại quận 9. Thời khóa biểu tùy môn học mà học 1 buổi hoặc 2 buổi trong ngày.
       - Thứ 7 và CN: Nghỉ
     2. Học ca ĐÊM tại Cơ sở 1 (Quận 1):
       - Thứ 2 đến thứ 6: Học lý thuyết tại quận 1 vào ca tối tại quận 1.
       - Thứ 7 và CN: Tùy theo môn học mà thực hành vào ca sáng hoặc chiều tại quận 9.
     3. Học ca NGÀY tại Cơ sở 2 (Quận 9):
       - Thứ 2 đến thứ 6: Ca sáng và chiều tùy theo môn học mà học lý thuyết và thực hành tại quận 9. Thời khóa biểu tùy môn học mà học 1 buổi hoặc 2 buổi trong ngày.
       - Thứ 7 và CN: Nghỉ

1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo trung cấp ngành Quản lý nhà đất được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên Quản lý nhà đất trình độ trung cấp, có kiến thức, kỹ năng cơ bản về công tác Quản lý nhà đất, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Nội dung khóa học bao gồm những kiến thức về quản lý nhà đất, quản lý xây dựng đô thị, đăng ký và thống kê đất đai nhà ở… Người học cũng được trang bị những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng-an ninh.
Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên quản lý nhà đất trình độ trung cấp, có khả năng quản lý quá trình xây dựng trên địa bàn theo đúng quy hoạch và pháp luật; thực hiện được việc lập các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính; thực hiện các công việc chuyên môn  khác của ngành quản lý nhà đất.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Kiến thức:
-    Trình bày được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật; Nêu được các nguyên tắc quản lý xây dựng và quy hoạch đô thị trong nghiệp vụ quản lý đất đai.
-    Nêu được kiến thức về đăng ký đất đai, nhà ở; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính; quản lý các biến động về đất đai và thống kê kiểm kê đất đai, nhà ở; phương pháp định giá bất động sản.
-    Trình bày được các nội dung về công tác đo đạc công trình trong thiết kế và bố trí các công trình khu công nghiệp, dân dụng, trong giao thông, thuỷ lợi; chỉnh lý và sử dụng bản đồ địa chính phục vụ cho công tác chuyên môn.      
-    Trình bày được các kiến thức cơ bản về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai và xây dựng trong khu vực đô thị.
+ Kỹ năng:
-    Tổ chức và thực hiện được công tác đo đạc công trình ngoài thực địa, kiểm tra diện tích đất ở trong khu dân cư đô thị.
-    Lập được kế hoạch và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập, quản lý hồ sơ địa chính; thực hiện được đăng ký biến động đất đai, nhà ở; thống kê, kiểm kê đất đai, nhà ở.
-    Hướng dẫn trình tự lập và giải quyết các hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở trong khu vực đô thị.
-    Tổ chức và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và khiếu tố về đất đai,  xây dựng, ô nhiễm môi trường trong khu vực đô thị.
+ Thái độ nghề nghiệp:
-    Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở nơi làm việc.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp người học có cơ hội làm việc tại:
  • Nhân viên làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Nhân viên Văn phòng đăng ký đất đai
  • Thanh tra xây dựng
  • Nhân viên cơ quan bồi thường giải phóng mặt bằng
  • Nhân viên các công ty trắc địa, các đoàn đo đạc bản đồ, công ty địa ốc, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất…
  • Có thể học nâng cao trình độ ở các trường cao đẳng, đại học có đào tạo chuyên ngành Quản lý nhà đất.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
-    Số lượng môn học: 27
-    Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học:  1845 (80 tín chỉ )
-    Khối lượng các môn học chung /đại cương:  210 giờ
-    Khối lượng các môn học chuyên môn: 1635 giờ
-    Khối lượng lý thuyết: 645 giờ; Thực hành, thực tập: 1200 giờ
-    Thời gian khóa học: 2 năm

3. Nội dung chương trình: Tùy theo mỗi năm học mà trường chọn một số môn để học sinh học tập
a) Các môn học chung/đại cương
-    Chính trị
-    Pháp luật
-    Giáo dục thể chất
-    Giáo dục Quốc phòng và An ninh
-    Tin học
-    Tiếng Anh
-    Hội nhập kinh tế Quốc tế về tài nguyên và môi trường
-    Dân số học
b) Các môn học, mô đun chuyên môn 
b1. Môn học, mô đun cơ sở
-    Đại cương về quản lý nhà nước
-    Trắc địa cơ sở
-    Pháp luật Tài nguyên và Môi trường
-    Bản đồ địa chính
-    Thị trường bất động sản
-    Kinh tế đất
b2. Môn học, mô đun chuyên môn
-    Pháp luật đất đai
-    Định giá bất động sản
-    Pháp luật nhà ở
-    Đăng ký và thống kê đất đai, nhà ở
-    Trắc địa công trình
-    Quản lý xây dựng đô thị
-    Quy hoạch sử dụng đất
-    Quản lý môi trường đô thị
-    Quy hoạch xây dựng
-    Thanh tra đất đai và xây dựng
-    Giao đất, thu hồi đất
-    Lưu trữ thông tin tư liệu địa chính
-    Quản lý nguồn nước
-    Thuế nhà đất
b3. Thực tập
-    Thực tập trắc địa công trình
-    Thực tập công nghệ tin học trong quản lý nhà đất
-    Thực tập đăng ký và thống kê đất đai
-    Thực tập tốt nghiệp
c) Thi tốt nghiệp
-    Người học phải học hết chương trình đào tạo Trung cấp Quản lý nhà đất thì sẽ đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp.
-    Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm 3 môn: Chính trị, Lý thuyết tổng hợp, Thực hành nghề nghiệp.


V. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
1. Giáo dục Quốc phòng - An ninh
Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng-an ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng - An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường. 
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những nội dung cơ bản về công tác quốc phòng - an ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, vận dụng được kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Chính trị
Học phần này cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh từ đó có cái nhìn khoa học về các vấn đề, phân tích, đánh giá được các vấn đề chính trị, xã hội, sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường; tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
3. Giáo dục thể chất
Học phần cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất.
Nội dung bao gồm: Ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như sau: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.
Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.
4. Tin học
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Tin học. Nội dung bao gồm các vấn đề về sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử - PowerPoint và Internet. 
Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản; trình diễn báo cáo; sử dụng máy tính để tính toán thống kê; sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet.
5. Ngoại ngữ
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.
Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp. 
6. Pháp luật
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm: Một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật; một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.
Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước, pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày. 
7. Hội nhập kinh tế Quốc tế về Tài nguyên và Môi trường 
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức về WTO, những cam kết và lộ trình thực hiện các cam kết của Việt Nam về Tài nguyên và Môi trường khi vào tổ chức này, công tác đo đạc bản đồ, quản lý nguồn tài nguyên khác và bảo vệ môi trường trong thời kỳ hội nhập.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được kiến thức về WTO, nội dung các cam kết của Việt Nam về Tài nguyên và Môi trường, lộ trình của Việt Nam thực hiện các cam kết liên quan đến ngành Tài nguyên và Môi trường và nội dung công tác đo đạc bản đồ trong thời kỳ hội nhập.
8. Dân số học
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức về quy mô và cơ cấu dân số Việt Nam; mức sinh, tử và các yếu tố ảnh hưởng như di dân, đô thị hoá, sự bùng nổ dân số, phương pháp dự báo và các chính sách về dân số.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được kiến thức về sự gia tăng dân số, ảnh hưởng của việc bùng nổ dân số đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nội dung các cam kết của Việt Nam về chính sách dân số. 
9. Đại cương về quản lý nhà nước
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nhà nước, bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; về quản lý hành chính nhà nước, kỹ thuật soạn thảo một số văn bản phục vụ cho công tác chuyên môn.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, đặc điểm, bản chất và chức năng của quản lý nhà nước; khái quát cấu trúc và nhiệm vụ bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hành chính nhà nước và trình tự soạn thảo một số văn bản như: Báo cáo, quyết định cá biệt, công văn, tờ trình… phục vụ cho công tác chuyên môn.
10. Pháp luật Tài nguyên và Môi trường
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về pháp luật khoáng sản, tài nguyên nước, bảo vệ và phát triển rừng, đa dạng sinh học và pháp luật bảo vệ môi trường, pháp luật về đo đạc- bản đồ, văn thư lưu trữ, khí tượng thuỷ văn.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được:
- Các loại giấy phép hoạt động khoáng sản, hoạt động tài nguyên nước; thời hạn và thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi điều chỉnh và đình chỉ các loại giấy phép đó; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân trong hoạt động khoáng sản và tài nguyên nước. 
- Các hoạt động kiểm soát suy thoái rừng, hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, hoạt động giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và chuyển mục đích sử dụng rừng; hoạt động tự kiểm soát suy thoái rừng của chủ rừng; kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng hoang dã quý hiếm; trình bày được một số nội dung pháp luật về đa dạng sinh học.
- Khái niệm, đối tượng, nội dung báo cáo và thẩm định đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.
- Một số quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc; quy định về chế độ báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; quy định về công tác văn thư lưu trữ.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Đại cương về quản lý nhà nước, Pháp luật.
11. Trắc địa cơ sở
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về đo đạc để thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, các loại bản đồ chuyên đề và học các học phần trắc địa công trình.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, các thiết bị đo và phương pháp đo góc, đo chiều dài, chênh cao; xây dựng lưới khống chế mặt bằng, độ cao để phục vụ cho đo vẽ chi tiết lập bản đồ địa chính và đo vẽ chi tiết lập bản đồ.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật; Pháp luật Tài nguyên và Môi trường.
12. Bản đồ địa chính
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về bản đồ địa chính, thành lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng bản đồ địa chính.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, nội dung bản đồ địa chính, các phương pháp kỹ thuật cơ bản vẽ bản đồ địa chính và sử dụng bản đồ địa chính trong công tác quản lý đất đai.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Trắc địa cơ sở.
13. Thị trường bất động sản
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về bất động sản và thị trường bất động sản; kinh doanh bất động sản; quản lý nhà nước về thị trường bất động sản và phát triển thị trường bất động sản ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được:
- Khái niệm thị trường bất động sản, đặc điểm thị trường bất động sản; kinh doanh nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dịch vụ bất động sản, môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, cung cấp thông tin về bất động sản; 
- Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản, các loại bất động sản và điều kiện để bất động sản được đưa vào kinh doanh, trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản, các chính sách đối với thị trường bất động sản; 
- Hiện trạng thị trường bất động sản ở Việt Nam và mục tiêu quan điểm, định hướng phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam, các chính sách nhằm phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam.
14. Kinh tế đất
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu kinh tế đất.
Sau khi học xong học phần này, người học có thể phân tích được các yếu tố kinh tế, xã hội trong việc chuyển mục đích sử dụng đất, phân tích được nội dung quản lý tài chính về đất.
15. Pháp luật đất đai
Học phần này trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản về chính sách pháp luật đất đai hiện hành của nhà nước như về quyền của nhà nước đối với đất đai và quản lý nhà nước về đất đai; chế độ sử dụng các nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được:
- Quyền hạn của nhà nước đối với đất đai, quy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai; thời hạn, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp và các quy định về sử dụng đất nông nghiệp; các quy định về sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp và các quy định về đất chưa sử dụng;
- Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Đại cương về quản lý nhà nước, Pháp luật, Pháp luật Tài nguyên và Môi trường.
16. Pháp luật nhà ở
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về chính sách pháp luật của nhà nước về nhà ở như phát triển nhà ở, quản lý nhà ở, giao dịch về nhà ở.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được:
- Khái niệm, nguyên tắc cơ bản của pháp luật nhà ở; khái niệm, quy định về phát triển nhà ở thương mại, nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;
- Khái niệm và nội dung quản lý nhà nước về nhà ở, khái niệm và quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư, bảo hành, bảo trì, cả tạo nhà ở và phá dỡ nhà ở; khái niệm và quy định về mua bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở, thế chấp nhà ở, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở. 
 Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Pháp luật; Pháp luật đất đai.
17. Trắc địa công trình
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về công tác đo đạc công trình trong thiết kế và bố trí các công trình khu công nghiệp, dân dụng và trong giao thông, thuỷ lợi.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các công việc bố trí các trục cơ bản, trục chi tiết, bố trí lưới ô vuông xây dựng từ bản thiết kế ra thực địa; bố trí các điểm chính, điểm chi tiết của các đường cong trên tuyến đường và tính được khối lượng đào đắp của công trình.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Trắc địa cơ sở.
18. Quy hoạch sử dụng đất
Học phần này cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra cơ bản để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. trình tự lập đồ án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, nguyên tắc, căn cứ và trình tự các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, thẩm quyền lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; tính toán lập các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; tổ chức quản lý tốt quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt, phê chuẩn ở thực tế địa phương.
 Điều kiện tiên quyết: Học phần này được học sau học phần Đất và bảo vệ đất; đo đạc địa chính.
19. Quy hoạch xây dựng
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quy hoạch xây dựng, nội dung cơ bản của quy hoạch xây dựng để phục vụ cho quản lý tốt quy hoạch trên địa bàn.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu và trình tự lập đồ án quy hoạch xây dựng; nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị, nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và nội dung của quy hoạch điểm dân cư nông thôn.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Quy hoạch sử dụng đất.
20. Giao đất, thu hồi đất
Học phần này trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất; lập được hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất; tổ chức phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất ngoài thực địa.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Quy hoạch sử dụng đất.
21. Định giá bất động sản
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về định giá bất động sản và các phương pháp định giá bất động sản.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm về giá và định giá bất động sản; các nguyên tắc định giá bất động sản và các phương pháp cơ bản định giá bất động sản.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật đất đai; Quy hoạch sử dụng đất.
22. Đăng ký và thống kê đất đai, nhà ở
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về đăng ký đất đai, nhà ở; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính; chỉnh lý biến động đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai, nhà ở.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và lập hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; theo dõi chỉnh lý biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trình bày được các chỉ tiêu và phương pháp tổng hợp số liệu, lập được các biểu thống kê, kiểm kê đất đai, nhà ở theo quy định.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật đất đai; Quy hoạch sử dụng đất; Giao đất, thu hồi đất.
23. Quản lý xây dựng đô thị
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quản lý đô thị, quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và quản lý xây dựng đô thị.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, mục đích và nội dung chủ yếu của quản lý đô thị; khái niệm, nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị; quản lý đất xây dựng đô thị; khái niệm, nội dung quản lý xây dựng đô thị.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật, Pháp luật đất đai; Pháp luật nhà ở.
24. Quản lý môi trường đô thị
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về môi trường đô thị, các phương pháp quản lý môi trường đô thị; quan trắc, phân tích và báo cáo hiện trạng môi trường.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, những vấn đề chung về môi trường đô thị; nội dung các phương pháp pháp lý, kinh tế và phương pháp hỗn hợp quản lý môi trường; quản lý các thành phần môi trường đô thị; quan trắc, phân tích và lập báo cáo hiện trạng môi trường.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật, Pháp luật đất đai; Pháp luật nhà ở; Quản lý xây dựng đô thị.
25. Thanh tra đất đai và xây dựng
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về thanh tra; khiếu nại, tố cáo; trình tự, thủ tục thanh tra đất đai và xây dựng; giải quyết tranh chấp, khiếu tố về đất đai và xây dựng. 
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, tổ chức và hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước, của ban thanh tra nhân dân; khái niệm, quyền và nghĩa vụ của các bên khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo. Trình bày được trình tự, nội dung và thủ tục thanh tra đất đai và xây dựng; giải quyết tranh chấp đất đai và xây dựng; giải quyết khiếu tố về đất đai và xây dựng 
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật đất đai; Quản lý xây dựng đô th; Pháp luật nhà ở.
26. Lưu trữ thông tin tư liệu địa chính
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về công tác lưu trữ nói chung; nghiệp vụ về lưu trữ thông tin tư liệu địa chính.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, đặc điểm, các loại và ý nghĩa của tư liệu lưu trữ; trình bày được khái niệm, tính chất, nội dung của công tác lưu trữ; khái niệm, vai trò và công tác lưu trữ thông tin; khái niệm, vị trí tầm quan trọng, tổ chức bộ máy hệ thống lưu trữ thông tin tư liệu nhà đất; trình bày được nghiệp vụ cơ bản của công tác lưu trữ tư liệu nhà đất như: thu thập, bổ sung, phân loại tư liệu nhà đất; xác định giá trị tư liệu lưu trữ nhà đất; lập hồ sơ, thống kê và báo cáo tư liệu lưu trữ nhà đất; sắp xếp tư liệu lưu trữ nhà đất; lập công cụ tra cứu tư liệu lưu trữ nhà đất; bảo quản tư liệu lưu trữ nhà đất.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Đăng ký và thống kê đất đai, nhà ở.
27. Quản lý nguồn nước
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tài nguyên nước Việt Nam; ô nhiễm nước và chất lượng nước; quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái niệm, tầm quan trọng của nước, một số vấn đề về tài nguyên nước Việt Nam; nguyên nhân và các dấu hiệu đặc trưng của ô nhiễm nước; các phương pháp chống nhiễm mặn, xử lý nước thải, quá trình tự làm sạch và chất lượng nguồn nước; nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn nước.  
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Pháp luật, Pháp luật đất đai; Pháp luật nhà ở
28. Thuế nhà đất
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương thức tính thuế nhà đất.
Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tính được lệ phí nhà đất và các loại thuế liên quan đến nhà đất
29. Thực tập Trắc địa công trình
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng thực tế về nghiệp vụ quản lý nhà đất, đo đạc lập các loại bản đồ về đất đai, tính toán khối lượng đào đắp khi xây dựng công trình, chuyển bản vẽ thiết kế ra ngoài thực địa; cách thức tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn tại nơi thực tập để củng cố toàn diện kiến thức lý thuyết đã học được ở trường. 
Sau khi thực tập xong học phần này, người học có khả năng tự tổ chức xây dựng kế hoạch và thực hiện các công việc thuộc chuyên môn quản lý nhà đất đã học như đo đạc lập các loại bản đồ về đất đai, tính toán khối lượng đào đắp khi xây dựng công trình, chuyển bản vẽ thiết kế ra ngoài thực địa; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quản lý các biến động đất đai; lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất, tổ chức thực hiện các công việc đó ở thực tế; thanh tra đất đai và xây dựng, giải quyết các khiếu tố về đất đai, xây dựng....
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần chuyên môn.
30. Thực tập Đăng ký và thống kê đất đai, nhà ở
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về đăng ký đất đai, nhà ở; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính; chỉnh lý biến động đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai, nhà ở.
Sau khi thực tập xong học phần này, người học có khả năng tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và lập hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; theo dõi chỉnh lý biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; biết tổng hợp số liệu, lập được các biểu thống kê, kiểm kê đất đai, nhà ở theo quy định.
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Đăng ký và thống kê đất đai, nhà ở.
31. Thực tập Công nghệ tin học trong quản lý nhà đất 
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về các phần mềm để quản lý hồ sơ địa chính, kỹ năng về quản lý hồ sơ địa chính và khai thác hồ sơ địa chính dạng số phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và các nhu cầu khác của quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Sau khi thực tập xong học phần này, người học sử dụng được các phần mềm để lập hồ sơ địa chính, in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉnh lý được biến động đất đai; xử lý được những bất cập nhất định khi sử dụng các phần mềm. 
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tin học đại cương; Đăng ký và thông kê đất đai, nhà ở.
32. Thực tập tốt nghiệp
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng tổng hợp thông qua các chuyên đề Quy hoạch sử dụng đất; đăng ký thống kê đất đai, nhà ở; pháp luật đất đai, nhà ở và pháp luật xây dựng tại địa bàn phường, thị trấn; địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tại các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các công việc chuyên môn có liên quan đến quản lý nhà nước về nhà đất.
Sau khi thực tập tốt nghiệp người học thu thập tài liệu, số liệu để phân tích, tổng hợp và viết được một báo cáo thực tập tốt nghiệp theo nội dung đã quy định và báo cáo kết quả trước Hội đồng đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp của nhà trường.
- Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần chuyên môn; thực tập sản xuất.